Vietnamese
English
TRANG CHỦ
TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
  Unit VNĐ  
DỰ BÁO THỜI TIẾT
LƯỢT TRUY CẬP
Hôm nay: 15,841
Tất cả: 28,159,963
Nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2012 - Du lịch Thành phố Vinh Nghệ An - Thiết kế Website TP Vinh Thanh pho Vinh Nghe An
Tin đăng ngày:31/1/2012
Số lần xem 3273 lần xem Bản in

Nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2012
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của hội đồng nhân dân tỉnh nghệ An khoá XVI, Kỳ họp thứ 3)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;


Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;


Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;


Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/1/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;


Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 6697/TTr-UBND ngày 07/11/2011;


Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,


Quyết nghị

Điều 1. Nguyên tắc định giá đất


1. Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định.


Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, Chính phủ cho phép được nâng tối đa không quá 5 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định.


2. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:


Bằng 50% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau; riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản thì bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ.


Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp tối đa không quá 3 lần mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định của Chính phủ.


3. Đối với các thửa đất ở, đất phi nông nghiệp tiếp giáp ít nhất 2 mặt đường, mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp nhiều mặt đường.


4. Đối với những thửa đất ở, đất phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường lớn hơn 30m thì thực hiện theo phương pháp phân lớp để xác định mức giá bình quân cho cả thửa nhưng mức giá của lớp đất sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các thửa liền kề có vị trí tương đương.


Điều 2. Khung giá các loại đất


1. Địa bàn Thành phố Vinh (đô thị loại I):


a) Đất ở: Mức giá tối đa 51.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 550.000 đ/m2.


b) Đất nông nghiệp:


- Đất trồng lúa nước:


Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:


+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000đ/m2.


+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 75.000 đ/m2


- Đất trồng cây hàng năm:


Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:


+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000đ/m2.


+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 75.000 đ/m2


- Đất nuôi trồng thủy sản:


Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:


+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 100.000đ/m2.


+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 85.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 75.000 đ/m2


- Đất trồng cây lâu năm:


+ Tại địa bàn các phường: 100.000 đ/m2.


+ Tại địa bàn các xã: 85.000 đ/m2.


- Đất vườn, ao:


+ Tại địa bàn các phường: 100.000 đ/m2.


+ Tại địa bàn các xã: 85.000 đ/m2.


2. Địa bàn Thị xã Cửa Lò (đô thị loại III)


a) Đất ở: Mức giá tối đa 13.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 400.000đ/m2.


b) Đất nông nghiệp:


- Đất trồng lúa nước:


Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: (Vị trí 1) 66.000 đ/m2, (vị trí 2) 62.000 đ/m2.


- Đất trồng cây hàng năm:


Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: (Vị trí 1) 66.000 đ/m2, (vị trí 2) 62.000 đ/m2.


- Đất nuôi trồng thủy sản:


Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: (Vị trí 1) 66.000 đ/m2, (vị trí 2) 62.000 đ/m2.


- Đất rừng sản xuất:


Được chia làm 1 vị trí: mức giá đất 5.000 đ/m2


- Đất trồng cây lâu năm:


Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: (Vị trí 1) 66.000 đ/m2, (vị trí 2) 62.000 đ/m2.


- Đất vườn, ao:


Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.


3. Địa bàn thị xã Thái Hoà (đô thị loại IV)


a) Đất ở: Mức giá tối đa 10.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 80.000 đ/m2.


b) Đất nông nghiệp:


- Đất trồng lúa nước:


+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.


+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 43.000 đ/m2.


+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 37.000 đ/m2.


- Đất trồng cây hàng năm:


+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.


+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 43.000 đ/m2.


+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 37.000 đ/m2.


- Đất nuôi trồng thủy sản:


+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.


+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 43.000 đ/m2.


+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 37.000 đ/m2.


- Đất rừng sản xuất:


+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.


+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2.


+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 3.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2.


- Đất trồng cây lâu năm:


+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.


+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 62.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 43.000 đ/m2.


+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 51.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 37.000 đ/m2.


- Đất vườn, ao:


Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.


4. Địa bàn các huyện


a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V): Mức giá tối đa 8.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 150.000đ/m2.


b) Đất ở nông thôn:


- Đối với xã đồng bằng: Mức giá tối đa: 7.000.000 đ/m2; Mức giá tối thiểu: 80.000 đ/m2.


Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2.


- Đối với xã núi thấp (trung du): Mức giá tối đa: 5.000.000 đ/m2; Mức giá tối thiểu: 60.000 đ/m2.


Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 5.000.000 đ/m2.


- Đối với xã núi cao (miền núi): Mức giá tối đa: 4.000.000 đ/m2; Mức giá tối thiểu: 30.000 đ/m2.


Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2.


c) Đất nông nghiệp:


- Đất trồng lúa nước:


+ Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi thấp (trung du):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi cao (miền núi):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 10.000 đ/m2.


- Đất trồng cây hàng năm:


+ Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi thấp (trung du):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi cao (miền núi):


Được chia làm 4 vị trí;

Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 9.000 đ/m2.


- Đất nuôi trồng thuỷ sản:


+ Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi thấp (trung du):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 17.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi cao (miền núi):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 7.000 đ/m2.


- Đất trồng cây lâu năm:


+ Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 58.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi thấp (trung du):


Được chia làm 4 vị trí;

Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 49.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 18.000 đ/m2.


+ Đối với xã núi cao (miền núi):


Được chia làm 4 vị trí;

Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 29.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 8.000 đ/m2


- Đất rừng sản xuất:


+ Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 5.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2.


+ Đối với xã núi thấp (trung du):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2.


+ Đối với xã núi cao (miền núi):


Được chia làm 4 vị trí;


Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 500 đ/m2.


- Đất làm muối:


+ Được chia làm 3 vị trí;


+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 3) 30.000 đ/m2.


- Đất vườn, ao:


Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.


d) Các loại đất khác:


Căn cứ vào khung giá quy định giá đất ở để xác định mức giá.


Điều 3. Tổ chức thực hiện


Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành căn cứ để xếp loại vị trí và bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn tỉnh đảm bảo thời gian quy định.


Điều 4. Hiệu lực thi hành


Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.


                                                             Chủ tịch

                                                  Trần Hồng Châu


Các bài mới:

Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An đối với đồng chí Nguyễn Xuân Đường (22/5/2013)
Bệnh viện đa khoa Thành An - Sài Gòn: Nâng cao chất lượng chuyên môn (22/5/2013)
Lạm dụng thuốc để tăng trí nhớ lúc học thi: Rước họa vào thân (22/5/2013)
Máy bay không người lái VN sẽ chụp ảnh ngư trường (22/5/2013)
Thành phố Vinh: Đẩy mạnh phong trào TDTT theo gương Bác Hồ vĩ đại (22/5/2013)
TP Vinh: Trường bỏ hoang, học sinh thiếu phòng học (22/5/2013)
Trị tăng huyết áp không dùng thuốc (22/5/2013)
Thủ tướng ký Nghị định thành lập Công ty VAMC (22/5/2013)

Các tin Kinh tế khác:

Thủ tướng ký Nghị định thành lập Công ty VAMC (22/5/2013)
Nghịch lý: Khó khăn vẫn thừa cả ngàn tỷ (21/5/2013)
Chả ngon từ lợn bệnh, thạch mát siêu bẩn (21/5/2013)
TP Vinh: Tập trung thu hoạch lúa xuân 2013 (21/5/2013)
Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992: Vẫn quy định thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội (21/5/2013)
Xã Hưng Hòa triển khai thả tôm năm 2013 (21/5/2013)
Xã Nghi Kim- Huy động 5.142 triệu đồng xây dựng đường giao thông (20/5/2013)
Nghi chuyển giá, Coca-Cola bị tẩy chay? (20/5/2013)
Khánh thành Khách sạn Mường Thanh Sông Lam (20/5/2013)
TP Vinh: Hội chợ thương mại giao lưu kinh tế 3 miền Bắc - Trung – Nam (17/5/2013)
TIN ẢNH MỚI
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP Vinh
Dịch vụ đào tạo kế toán thuế tại TP Vinh Nghệ An
TP Vinh: Triển khai các dự án trọng điểm chiến lược kinh tế
Cửa hàng Xe đạp điện tại TP Vinh Nghệ An
“Tiềm năng và định hướng cho ngành du lịch TP Vinh”
LIÊN KẾT
TOP 10 TIN NỔI BẬT
TP Vinh: Tập trung thu hoạch lúa xuân 2013
Xã Nghi Kim- Huy động 5.142 triệu đồng xây dựng đường giao thông
TP Vinh quy hoạch và phát triển hiệu quả vùng chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung
Nhân dân xã Hưng Chính tự nguyện hiến hơn 2.600m2 đất xây dựng nông thôn mới
UBND TP Vinh - Tập trung chỉ đạo xây dựng địa điểm tiêu thụ rau an toàn
TP Vinh - Sơ kết 1 năm thực hiện CT 08 của ban thường vụ Tỉnh ủy
TP Vinh phát triển 400 ha lúa chất lượng cao
“Bức tranh” kinh tế 2013 ảm đạm
Cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Tổ hợp Siêu thị thương mại
TP Vinh: Ô nhiễm từ các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tại hộ dân cư
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ VINH
Giấy phép số: 253/GP-TTĐT ngày 19/11/2010 do Bộ Thông tin và truyền thông cấp
Cơ quan chủ quản: UBND TP Vinh - Địa chỉ: Số 25 Đường Lê Mao – TP Vinh. Hotline: 0383.598801
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Hoài An – Phó Bí thư thường trực Thành ủy Vinh
Cơ quan thường trực: Đài phát thanh - truyền hình TP.Vinh - Số 14 Đường Nguyễn Thị Minh Khai – TP Vinh
Người phụ trách: Ông Lê Nguyễn Chung – GĐ Đài PT-TH TP Vinh - Email: vinhcity.ptth@gmail.com - Hotline: 0383.842584